3B Quang Trung, Phường Cửa Nam, TP Hà Nội
Viện Dược liệu
🧠 Thực phẩm BVSK Kiểm nghiệm Bộ Y tế

ANGOBIN

Ức chế đông máu, ngăn cục máu đông, tăng lưu lượng máu lên não

Chính hãng 100% Giao hàng toàn quốc Thảo dược thiên nhiên
Thành phần· Cao Đương quy di thực: 0.26g (Tương đương với 1.04g rễ củ đương quy di thực)
· Bột Đương quy di thực: 0.28g
· Tinh dầu lá Đương quy di thực: 0.0026g
· Tá dược: vừa đủ 1 viên
Quy cáchHộp 30 viên bao phim
Bảo quảnNơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
Nơi sản xuấtTrung tâm ứng dụng khoa học công nghệ Dược liệu – Km 12.9, đường Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội
Lưu ý: Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Ức chế đông máu, ức chế ngưng tập tiểu cầu, ngăn ngừa hình thành cục máu đông, tăng cường lưu lượng máu lên não.
Đối tượng sử dụng
Phòng và điều trị tắc nghẽn mạch máu não, đặc biệt dùng tốt cho người già và phụ nữ có các triệu chứng như đau đầu, vùng thái dương, chẩm gáy, rối loạn tiền đình, ù tai, nặng đầu, giảm trí nhớ, mất ngủ, mệt mỏi toàn thân.
Chữa các chứng rối loạn kinh nguyệt, thống kinh.

Thông tin tham khảo.

Người tăng huyết áp
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Yếu tố nguy cơ hàng đầu của đột quỵ
Nguyên nhân: Huyết áp cao làm tổn thương thành mạch, thúc đẩy hình thành huyết khối hoặc vỡ mạch (https://www.caregiver.org/vi/resource/dot-quy-stroke/?utm_source)
Biểu hiện: Đau đầu vùng gáy, chóng mặt, căng đầu, có thể không triệu chứng rõ → nguy hiểm vì âm thầm
Triệu chứng nhận biết
I. NHÓM TRIỆU CHỨNG THẦN KINH (QUAN TRỌNG NHẤT)
1. Yếu hoặc liệt nửa người
Yếu hoặc mất vận động:
Mặt
Tay
Chân
Thường chỉ xảy ra 1 bên cơ thể
2. Méo mặt – liệt mặt
Miệng méo khi cười
Nhân trung lệch
Một bên mặt xệ xuống
3. Rối loạn ngôn ngữ
Nói ngọng, nói khó
Không nói được
Không hiểu lời người khác
Nói lộn xộn (aphasia)

II. NHÓM TRIỆU CHỨNG CẢM GIÁC
4. Tê bì hoặc mất cảm giác
Tê một bên mặt / tay / chân
Cảm giác “kim châm”, mất cảm giác
→ Thường đi kèm yếu vận động

III. NHÓM TRIỆU CHỨNG THỊ GIÁC
5. Rối loạn thị lực
Mờ mắt đột ngột
Mất thị lực một phần hoặc hoàn toàn
Nhìn đôi
→ Có thể xảy ra ở 1 hoặc cả 2 mắt

IV. NHÓM TRIỆU CHỨNG THĂNG BẰNG – PHỐI HỢP
6. Mất thăng bằng, chóng mặt
Chóng mặt đột ngột
Đi loạng choạng
Mất phối hợp vận động
→ Liên quan tổn thương tiểu não hoặc thân não

V. NHÓM TRIỆU CHỨNG ĐAU ĐẦU
7. Đau đầu dữ dội, đột ngột
Xuất hiện bất ngờ
Cường độ mạnh (“worst headache of life”)
Thường gặp trong xuất huyết não

VI. NHÓM TRIỆU CHỨNG NHẬN THỨC
8. Lú lẫn – rối loạn ý thức
Mất định hướng
Không hiểu tình huống
Giảm nhận thức
→ Có thể tiến triển thành hôn mê

VII. NHÓM TRIỆU CHỨNG NẶNG (GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN)
9. Mất ý thức / hôn mê
Giảm hoặc mất ý thức hoàn toàn
Thường gặp trong đột quỵ nặng
10. Khó thở
Có thể kèm rối loạn hô hấp
→ do tổn thương trung tâm hô hấp

VIII. TRIỆU CHỨNG KHÔNG ĐIỂN HÌNH (ĐẶC BIỆT Ở PHỤ NỮ)
Buồn nôn, nôn
Nấc cụt
Mệt mỏi đột ngột
Đánh trống ngực
Đau ngực
→ Dễ bị nhầm với bệnh khác → nguy cơ bỏ sót cao
Người rối loạn lipid máu / xơ vữa mạch
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Tăng nguy cơ tắc mạch não
Nguyên nhân: Cholesterol cao → hình thành mảng xơ vữa → cản trở dòng máu lên não
Biểu hiện: Đau đầu âm ỉ, chóng mặt, giảm trí nhớ, có thể kèm bệnh tim mạch
Người mắc đái tháo đường
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Tăng nguy cơ đột quỵ 2–4 lần
Nguyên nhân: Tổn thương mạch máu nhỏ và lớn, tăng xơ vữa, rối loạn đông máu
Biểu hiện: Mệt mỏi, chóng mặt, giảm tập trung, kèm biến chứng tim mạch
Người có bệnh tim mạch (đặc biệt rung nhĩ)
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Nguy cơ đột quỵ do thuyên tắc
Nguyên nhân: Huyết khối hình thành trong tim → di chuyển lên não gây tắc mạch
Biểu hiện: Hồi hộp, tim đập nhanh, chóng mặt, có thể xuất hiện triệu chứng thần kinh thoáng qua
Người hút thuốc lá
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Tăng nguy cơ đột quỵ đáng kể
Nguyên nhân: Gây tổn thương nội mạc mạch, tăng xơ vữa, tăng đông máu
Biểu hiện: Thường không rõ ràng, tiến triển âm thầm đến khi có biến cố
Người uống rượu bia nhiều
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Tăng nguy cơ cả đột quỵ thiếu máu và xuất huyết
Nguyên nhân: Gây tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa, ảnh hưởng đông máu
Biểu hiện: Mệt mỏi, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, tăng huyết áp
Người thừa cân – ít vận động
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Nguy cơ tim mạch và đột quỵ cao
Nguyên nhân: Gây tăng huyết áp, rối loạn lipid, kháng insulin
Biểu hiện: Mệt mỏi, khó vận động, dễ tăng huyết áp
Người có tiền sử thiếu máu não thoáng qua (TIA)
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Nguy cơ đột quỵ thực sự rất cao
Nguyên nhân: Tắc mạch tạm thời → cảnh báo mạch máu não đã tổn thương
Biểu hiện: Tê yếu 1 bên, nói khó, mờ mắt thoáng qua rồi hồi phục
Người từng bị đột quỵ
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Nguy cơ tái phát cao
Nguyên nhân: Tổn thương mạch máu nền vẫn tồn tại
Biểu hiện: Có thể xuất hiện lại các dấu hiệu thần kinh khu trú
Người >55 tuổi
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Nguy cơ tăng theo tuổi
Nguyên nhân: Lão hóa mạch máu, tích lũy yếu tố nguy cơ
Biểu hiện: Chóng mặt, suy giảm trí nhớ, phản xạ chậm
Người có tiền sử gia đình đột quỵ
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Nguy cơ cao hơn người bình thường
Nguyên nhân: Yếu tố di truyền + môi trường
Biểu hiện: Thường không có triệu chứng cho đến khi có yếu tố thúc đẩy
Người stress kéo dài, trầm cảm
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Tăng nguy cơ đột quỵ
Nguyên nhân: Ảnh hưởng hệ thần kinh – nội tiết, tăng huyết áp, viêm mạn tính
Biểu hiện: Đau đầu, mất ngủ, căng thẳng, giảm tập trung
Người có dấu hiệu cảnh báo sớm (thiếu máu não)
Nguyên nhân / Vấn đề
Vấn đề: Giai đoạn tiền đột quỵ
Nguyên nhân: Giảm lưu lượng máu não
Biểu hiện điển hình:
- Tê yếu 1 bên cơ thể
- Nói khó, méo miệng
- Mất thăng bằng, chóng mặt
- Rối loạn thị giác
→ Các triệu chứng xuất hiện đột ngột
Liều dự phòng: Ngày uống 3 lần sau các bữa ăn, mỗi lần 1 viên.
Liều điều trị: Ngày uống 3 lần sau các bữa ăn, mỗi lần 1–2 viên.
Khuyến cáo: Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.